Banner
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Công dân
  • Doanh nghiệp
  • Du lịch
  • Liên hệ
  • Liên kết website
  • Sơ đồ cổng
  • English
  • RSS
  • Trang chủ
  • Trang chủ
  • Báo cáo, thống kê
  • Tình hình Kinh tế - Xã hội
Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2025
Lượt xem: 16797
Thứ Tư, 16/07/2025 15:43
Màu chữ

I. TÌNH HÌNH KINH TẾ

1. Ngư, nông, lâm nghiệp

1.1. Thủy sản

Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản tháng 6/2025 ước đạt 57.750, tăng 2,69% so cùng kỳ, trong đó: Tôm 23.320 tấn, tăng 4,23% so cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2025 ước đạt 338.290 tấn, tăng 3,74% so cùng kỳ; trong đó: Tôm 131.427 tấn, tăng 3,81% so cùng kỳ. Chia ra:

- Sản lượng khai thác thủy sản lũy kế 6 tháng đầu năm 2025 ước đạt 122.790 tấn, tăng 1,80% so cùng kỳ.

- Sản lượng nuôi trồng thủy sản lũy kế 6 tháng đầu năm 2025 ước đạt 215.500 tấn, tăng 4,88% so cùng kỳ.

1.2. Nông nghiệp

Tiến độ làm đất và xuống giống lúa vụ hè thu: Để đáp ứng kịp thời cho việc gieo trồng lúa vụ hè thu đạt kết quả tốt, người dân các huyện, thành phố có sản xuất lúa hè thu đã chủ động trong khâu cày ải đất để kịp thời xuống giống lúa. Đến thời điểm này tổng diện tích làm đất và gieo trồng lúa hè thu đạt khoảng 35.244 ha (trong đó: Thành phố Cà Mau 2.480 ha, huyện Thới Bình 530 ha, huyện U Minh 3.280 ha và Huyện Trần Văn Thời 28.954 ha), đạt 100% kế hoạch, bằng 100% so với diện tích xuống giống cùng kỳ năm 2024.

Tình hình sản xuất một số loại cây trồng hàng năm chủ yếu khác ngoài lúa ước 6 tháng đầu năm 2025:

- Diện tích gieo trồng ngô ước 6 tháng đầu năm đạt 261 ha, tăng 3,78% so với cùng kỳ; sản lượng thu hoạch ước đạt 912,52 tấn, tăng 4,01% so với cùng kỳ.

- Diện tích gieo trồng khoai lang ước 6 tháng đầu năm đạt 59,40 ha, giảm 1,16% so với cùng kỳ; sản lượng thu hoạch ước đạt 186,98 tấn, giảm 1,61 tấn, giảm 0,85% so với cùng kỳ.

- Diện tích gieo trồng mía ước 6 tháng đầu năm đạt 128 ha, giảm 13,51% so với cùng kỳ; sản lượng thu hoạch ước đạt 3.859 tấn, giảm 15,02% so với cùng kỳ.

- Diện tích gieo trồng rau, cải các loại ước 6 tháng đầu năm đạt 3.838 ha, tăng 1,27% so với cùng kỳ; sản lượng thu hoạch ước đạt 27.115 tấn, tăng 0,06% so với cùng kỳ.

- Diện tích gieo trồng đậu các loại ước 6 tháng đầu năm đạt 73,40 ha, tăng 0,96% so với cùng kỳ; sản lượng thu hoạch ước đạt 154,50 tấn, tăng 1,98% so với cùng kỳ.

Tình hình sản xuất một số cây lâu năm ước 6 tháng đầu năm 2025:

- Diện tích xoài hiện có ước đạt 802 ha, tăng 0,58% so với cùng kỳ; sản lượng thu hoạch ước đạt 1.863 tấn, tăng 4,08% so với cùng kỳ.

- Diện tích chuối hiện có ước đạt 5.740 ha, giảm 0,05% so với cùng kỳ; sản lượng thu hoạch ước đạt 29.010 tấn, tăng 3,69% so với cùng kỳ.

- Diện tích thanh long hiện có ước đạt 201,59 ha, giảm 2% so với cùng kỳ; sản lượng thu hoạch ước đạt 378,35 tấn, tăng 0,63% so với cùng kỳ.

- Diện tích cam hiện có ước đạt 206,20 ha, giảm 14,86% so với cùng kỳ; sản lượng thu hoạch ước đạt 495 tấn, giảm 11,61% so với cùng kỳ.

- Diện tích cây lấy quả chứa dầu (dừa) hiện có ước đạt 7.245,63 ha, giảm 0,09% so với cùng kỳ; sản lượng thu hoạch ước đạt 17.353,20 tấn, tăng 2,71% so với cùng kỳ.

Tình hình sâu bệnh: Trong 6 tháng đầu năm 2025 có các đối tượng sâu bệnh gây hại trên cây trồng rải rác, mức độ thiệt hại nhẹ.

- Trên cây lúa: Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, lem lép hạt, rầy phấn trắng, chuột, ốc bươu vàng,… gây hại rải rác với mức độ thiệt hại nhẹ, diện tích bị ảnh hưởng lũy kế 4.450 ha, đã phòng trừ và khắc phục kịp thời.

- Trên rau màu diện tích bị ảnh hưởng bởi sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh, bọ trĩ, bọ nhảy,… xuất hiện rải rác trên rau, màu ở một vài nơi trong tỉnh mức độ thiệt hại nhỏ, diện tích bị ảnh hưởng lũy kế 350,50 ha, người dân đã phòng trừ xong.

- Cây ăn trái: Bị ảnh hưởng của sâu đục cành, ngọn, ruồi đục trái gây hại trên xoài; sâu vẽ bùa gây hại trên cam, quýt; sâu đầu đen gây hại trên dừa mức độ thiệt hại không lớn.

1.3. Lâm nghiệp

Công tác trồng rừng: Mùa vụ trồng rừng bắt đầu từ tháng 7 trở đi, hiện nay chỉ trồng cây phân tán trong dân là chủ yếu. Bên cạnh đó, tập trung cho công tác chuẩn bị trồng rừng sắp tới như: thực hiện hồ sơ thiết kế trồng rừng, xây dựng phương án, dọn vệ sinh, chọn mặt bằng, gieo ươm cây giống,…

Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng: Luôn được chủ động thực hiện bằng nhiều hình thức: tổ chức nhiều lớp tập huấn công tác phòng chống cháy rừng; phân công ứng trực, thông tin, báo cáo ngày, cấp độ khô hạn; thường xuyên kiểm tra máy bơm, thông tin liên lạc, kiểm tra địa bàn, nhắc nhở chủ rừng, địa phương thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy; cung cấp thông tin tuyên truyền, tờ rơi, áp phích, bảng cấm lửa, người dân không phận sự cấm vào; vận động nhân dân phát quang bờ thửa, kênh mương và trồng cây tạo thành đường băng xanh cản lửa.

2. Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp ước tính tháng 6/2025 tăng 0,24% so tháng trước, tăng 16,15% so cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2025 chỉ số sản xuất ước tính tăng 8,45% so cùng kỳ. Cụ thể từng ngành công nghiệp như sau:

- Ngành khai khoáng: chỉ số sản xuất ước tính tháng 6/2025 giảm 3,69% so tháng trước, tăng 8,06% so cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2025 chỉ số sản xuất ước tính giảm 2,66% so cùng kỳ. 

- Ngành công nghiệp chế biến chế tạo: chỉ số sản xuất ước tính tháng 6/2025 tăng 0,32% so tháng trước, tăng 16,58% so cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2025 chỉ số sản xuất ước tính tăng 10,12% so cùng kỳ.

- Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước: chỉ số sản xuất ước tính tháng 6/2025 tăng 5,72% so tháng trước, tăng 29,07% so cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2025 chỉ số sản xuất ước tính tăng 6,01% so cùng kỳ.

- Ngành công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải: chỉ số sản xuất ước tính tháng 6/2025 tăng 4,10% so tháng trước, tăng 1,86% so cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2025 chỉ số sản xuất ước tính giảm 2,51% so cùng kỳ.

3. Tài chính, tín dụng

3.1. Thu, chi ngân sách Nhà nước

Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: Lũy kế từ đầu năm đến ngày 25/6/2025 đạt 3.157,76 tỷ đồng, đạt 52,75% so dự toán, tăng 4,47% so cùng kỳ; trong đó: Thu nội địa đạt 3.033,23 tỷ đồng, đạt 52,61% so dự toán, tăng 4,37% so cùng kỳ; thu thuế xuất nhập khẩu đạt 124,53 tỷ đồng, đạt 56,61% so dự toán, tăng 6,79% so cùng kỳ.

Chi ngân sách địa phương: Lũy kế từ đầu năm đến ngày 25/6/2025 đạt 7.191,47 tỷ đồng, đạt 43,34% so dự toán, tăng 44,96% so cùng kỳ; trong đó: Chi cân đối ngân sách tỉnh đạt 2.779,59 tỷ đồng, đạt 38,25% so dự toán, tăng 55,29% so cùng kỳ; chi cân đối ngân sách huyện, xã đạt 3.997,47 tỷ đồng, đạt 63,51% so dự toán, tăng 42,58% so cùng kỳ.

3.2. Hoạt động tín dụng

Tổng nguồn vốn huy động tại địa phương tháng 5/2025 đạt 47.951 tỷ đồng, tăng 6,06% so cuối năm 2024; ước tháng 6/2025 đạt 48.250 tỷ đồng, tăng 6,72% so cuối năm 2024.

Dư nợ tín dụng tháng 5/2025 đạt 74.002 tỷ đồng, tăng 3,10% so cuối năm 2024; ước tháng 6/2025 đạt 76.200 tỷ đồng, tăng 6,16% so cuối năm 2024.

4. Thương mại - dịch vụ, giá cả

4.1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ (trừ dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành)

Tổng mức doanh thu bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tháng 6/2025 ước đạt 9.321,43 tỷ đồng, tăng 4,13% so tháng trước, tăng 18,35% so cùng kỳ; trong đó: Doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 8.182,99 tỷ đồng, tăng 3,00% so tháng trước, tăng 17,82% so cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2025 ước đạt 52.748,08 tỷ đồng, tăng 16,05% so cùng kỳ; trong đó: Doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 46.613,94 tỷ đồng, tăng 16,48% so cùng kỳ.

4.2. Giá cả

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 6/2025 tăng 0,36% so với tháng trước, tăng 3,67% so cùng kỳ. Bình quân 6 tháng năm 2025 tăng 3,90% so cùng kỳ. Cụ thể tình hình tăng, giảm giá các nhóm hàng trong tháng 6/2025 như sau:

- Chỉ số giá hàng ăn uống và dịch vụ ăn uống tháng 6/2025 tăng 0,27% so tháng trước, tăng 3,57% so cùng kỳ.

- Chỉ số giá các mặt hàng phi lương thực, thực phẩm tháng 6/2025: hàng đồ uống và thuốc lá tăng 0,16% so tháng trước, tăng 2,53% so cùng kỳ; hàng nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,60% so tháng trước, tăng 4,01% so cùng kỳ; hàng thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,06% so tháng trước, tăng 2,45% so cùng kỳ; hàng giao thông tăng 1,57% so tháng trước, giảm 1,94% so cùng kỳ; hàng giáo dục tăng 0,01% so tháng trước, tăng 0,28% so cùng kỳ;…

Chỉ số giá vàng tháng 6/2025 tăng 0,31% so tháng trước, tăng 47,09% so cùng kỳ. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 6/2025 tăng 0,71% so tháng trước, tăng 3,44% so cùng kỳ.

5. Hoạt động giao thông vận tải

- Khối lượng vận chuyển hành khách tháng 6/2025 ước đạt 12.949,12 nghìn HK, giảm 12,68% so tháng trước, tăng 24,37% so cùng kỳ.

- Khối lượng luân chuyển hành khách tháng 6/2025 ước đạt 385.966,94 nghìn HK.km, giảm 14,48% so tháng trước, tăng 25,40% so cùng kỳ.

- Khối lượng vận chuyển hàng hóa tháng 6/2025 ước đạt 521,37 nghìn tấn, tăng 1,00% so tháng trước, tăng 36,49% so cùng kỳ.

- Khối lượng luân chuyển hàng hóa tháng 6/2025 ước đạt 79.740,89 nghìn tấn.km, tăng 1,03% so tháng trước, tăng 36,93% so cùng kỳ.

II. HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA - XÃ HỘI

1. Giáo dục: Kết quả thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong 6 tháng đầu năm 2025:

- Các đơn vị, trường học trong toàn tỉnh duy trì khá tốt nền nếp, kỷ cương học đường đối với các hoạt động trong năm học 2024 - 2025; tổng kết năm học 2024 - 2025 và chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025; tổ chức thành công các hội thi, cuộc thi năm học 2024 - 2025.

- Trong 6 tháng đầu năm 2025, đã đào tạo, bồi dưỡng và dạy nghề cho 6.072 người, đạt 21,68% kế hoạch (trong đó: cao đẳng, trung cấp 44 người, sơ cấp 1.767 người, đào tạo thường xuyên 4.261 người). 

- Việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục được tiếp tục thực hiện theo kế hoạch. Thời điểm 14/6/2025, toàn tỉnh có 388/486 trường đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ 79,84%. Trong đó: MN có 109/134 trường, tỷ lệ 81,34%; TH có 175/207 trường, tỷ lệ 84,54%; THCS 101/112 trường, tỷ lệ 90,18% và THPT 03/33 trường, tỷ lệ 9,09%.

2. Công tác an sinh - xã hội

Lũy kế đã giải quyết việc làm 26.878 người, đạt 66,20% kế hoạch; tiếp nhận 3.644 hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp và ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp 3.156 hồ sơ.

Tiếp tục theo dõi, quản lý tổng số đối tượng người có công được công nhận hiện nay 110.900 người; đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng 14.360 người, kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng trên 40 tỷ đồng.

Vận động quỹ đền ơn đáp nghĩa lũy kế 11.619,2 triệu đồng, vượt 13,91% kế hoạch.

3. Hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao

Trong 6 tháng đầu năm 2025, hoạt động tuyên truyền đáp ứng phục vụ nhiệm vụ chính trị xã hội và các sự kiện lớn của tỉnh được thực hiện kịp thời. Tập trung tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và kỷ niệm các ngày lễ lớn: Tuyên truyền mừng Đảng, mừng Xuân, kỷ niệm 50 năm ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5; 71 năm ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ; 135 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh,…

Thể thao thành tích cao: Trong 6 tháng đầu năm 2025, tổ chức thành công các hoạt động, hội thao và giải thể thao kỷ niệm các ngày lễ lớn và sự kiện quan trọng của tỉnh. Tham gia thi đấu 15 giải thể thao đạt được 50 huy chương, trong đó: 02 giải Quốc tế đạt 01 huy chương vàng, 01 huy chương bạc; 11 giải Quốc gia đạt 07 huy chương vàng, 16 huy chương bạc và 25 huy chương đồng. Công tác tuyển chọn, đào tạo năng khiếu thể thao được duy trì tập luyện thường xuyên. Tổng số vận động viên đang được đào tạo hiện nay là 123 vận động viên thuộc 3 tuyến: 41 vận động viên tuyển tỉnh; 33 vận động viên trẻ; 49 vận động viên năng khiếu.

4. Tình hình thiên tai

Công tác phòng chống lụt bão - khắc phục thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tiếp tục được kiểm tra thường xuyên. Trong tháng 6/2025, trên biển xảy ra 01 cơn bão và 07 cơn gió mạnh làm 05 phương tiện bị chìm, chết 02 người, mất tích 03 người, cứu vớt 08 thuyền viên người nước ngoài; 04 vụ dông lốc làm thiệt hại 24 căn nhà và 0,03 ha hoa màu; 24 vụ sạt lở đất ven sông với chiều dài 457 m, làm thiệt hại 01 căn nhà. Tổng thiệt hại trong tháng khoảng 976 triệu đồng.

Sau khi xảy ra sự việc các ngành chức năng, cùng chính quyền địa phương đã đến động viên, thăm hỏi các gia đình bị thiệt hại khắc phục khó khăn, ổn định lại cuộc sống. Bên cạnh đó, các ngành chức năng vẫn tiếp tục tuyên truyền người dân thực hiện tốt công tác phòng, chống cháy nổ, thiên tai và luôn cảnh báo người dân sống gần khu vực bờ sông, ven biển đề phòng nguy cơ sạt lở, gió lốc nhằm tránh thiệt hại về người và tài sản.

5. Tai nạn giao thông (từ ngày 15/5/2025 đến ngày 14/6/2025)

Trên địa bàn tỉnh xảy ra 04 vụ tai nạn giao thông, giảm 04 vụ so tháng trước, tăng 01 vụ so cùng kỳ; làm bị thương 01 người, giảm 04 người so tháng trước, giảm 02 người so cùng kỳ; chết 03 người, giảm 01 người so tháng trước, cùng kỳ không phát sinh.

6. Y tế

Công tác phòng chống bệnh dịch: Lũy kế 6 tháng đầu năm 2025, bệnh tiêu chảy mắc 812 ca, tăng 73 ca so cùng kỳ; bệnh sốt xuất huyết mắc 235 ca, giảm 59 ca so cùng kỳ; bệnh viêm não vi rút mắc 05 ca, giảm 03 ca so cùng kỳ; bệnh sởi mắc 58 ca, cùng kỳ 01 ca; bệnh tay chân miệng mắc 519 ca, giảm 643 ca so cùng kỳ.

Công tác khám chữa bệnh: Trong 6 tháng đầu năm 2025, tổng số lần khám bệnh là 1.900.553 lượt, giảm 7,31% so với cùng kỳ; bệnh nhân điều trị nội trú 116.684 lượt, tăng 13,23% so với cùng kỳ; ngày điều trị nội trú 667.765 ngày, tăng 9,58% so với cùng kỳ. Công suất sử dụng giường bệnh tại các Bệnh viện, Trung tâm Y tế và Phòng khám đa khoa khu vực cụ thể như sau: 05 Bệnh viện tuyến tỉnh đạt 78,2%, 05 Bệnh viện đa khoa huyện, thành phố đạt 87,9%, 04 Trung tâm Y tế có giường bệnh đạt 77,4%, 07 Phòng khám Đa khoa khu vực đạt 3,6%, Y tế ngành đạt 36,9%, Bệnh viện ngoài công lập đạt 58,6%.

Trên đây là những nét cơ bản về tình hình kinh tế - xã hội tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2025 tỉnh Cà Mau./.

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Cà Mau

Chia sẻ

Các tin khác
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 10 và 10 tháng năm 2025
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 10 và 10 tháng năm 2025
    04/11/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 8 và 8 tháng năm 2025
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 8 và 8 tháng năm 2025
    23/09/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 7 và 7 tháng năm 2025
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 7 và 7 tháng năm 2025
    27/08/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 5 năm 2025
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 5 năm 2025
    06/06/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 4 năm 2025
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 4 năm 2025
    13/05/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 3 và quý I năm 2025
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 3 và quý I năm 2025
    21/04/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 02 năm 2025
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 02 năm 2025
    10/03/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 01 năm 2025
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 01 năm 2025
    07/02/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 12 năm 2024
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 12 năm 2024
    22/01/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 11 năm 2024
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 11 năm 2024
    12/12/2024
1 2 3 4 5  ... 
phanngochien datmui datmoi tanan namcan tamgiang caidoivam phutan songdoc khanhhung nguyenvietkhai phumy cainuoc quachpham thanhtung tantien tanthuan damdoi taankhuong tranphan tanhung hungmy tranvanthoi dabac khanhlam xauminh nguyenphich luongthetran khanhbinh khanhan lyvanlam dinhthanh hoathanh antrach ganhhao longdien bienbach donghai tanthanh anxuyen hothiky thoibinh triphai tanloc phongthanh phonghiep vinhhau hoabinh giarai hiepthanh vinhtrach hunghoi vinhloi baclieu langtron vinhmy vinhthanh chauthoi vinhphuoc ninhthanhloi vinhloc hongdan phuoclong ninhquoi

Xã Phan Ngọc Hiển

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Đất Mũi

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Đất Mới

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Tân Ân

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Năm Căn

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Tam Giang

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Cái Đôi Vàm

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Phú Tân

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Sông Đốc

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Khánh Hưng

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Xã Nguyễn Việt Khái

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Tin vắn

UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai các nhiệm vụ về quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới theo chỉ đạo của Trung ương và Tỉnh ủy.

Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp giai đoạn 2026 - 2030.

Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển nuôi hải sản trên biển và ven biển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bãi bỏ chủ trương xây dựng văn bản quy định về quản lý tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh.

Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi Giấy chứng nhận OCOP đối với 5 sản phẩm của 5 chủ thể do không còn đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Anh-tin-bai Anh-tin-baiAnh-tin-bai
Văn bản
  • Văn bản trung ương
  • Văn bản chỉ đạo điều hành của tỉnh
  • Văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh
  • CSDL quốc gia về văn bản pháp luật
Xem thêm
Thông tin
  • Thông tin
  • Đất đai
  • Ngân sách
  • Thi đua khen thưởng - Xử phạt
  • Đấu thầu, mua sắm công
  • Chương trình, đề tài khoa học
  • Lấy ý kiến xây dựng Văn bản QPPL
  • Thông tin đối ngoại
  • Thông báo của các cơ quan khác
  • Phòng chống tham nhũng, lãng phí; thực hành tiết kiệm
  • Danh bạ điện thoại
  • Đường dây nóng
Xem thêm
Thông tin chung
Ban biên tập
Thông báo
Các quy chế, quy định
Hướng dẫn
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH CÀ MAU

Địa chỉ: Số 02, đường Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Điện thoại: (0290) 3667.888 –  Email: banbientap@camau.gov.vn

Người chịu trách nhiệm chính: Hồ Thị Hồng Lê, Giám đốc Cổng TTĐT.

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.

® Ghi rõ nguồn "Cổng Thông tin Điện tử tỉnh Cà Mau" hoặc "www.camau.gov.vn" khi phát hành lại thông tin từ Website này.

ipv6 ready
Chung nhan Tin Nhiem Mang
  • Số lượt Đang online: 1
  • Số lượt truy cập Hôm nay: 1
  • Số lượt truy cập Trong tuần: 1
  • Số lượt truy cập Trong tháng: 1
  • Số lượt truy cập Trong năm : 1
  • Số lượt truy cập : 1