Banner
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Công dân
  • Doanh nghiệp
  • Du lịch
  • Liên hệ
  • Liên kết website
  • Sơ đồ cổng
  • English
  • RSS
  • Trang chủ
  • Trang chủ
  • Báo cáo, thống kê
  • Tình hình Kinh tế - Xã hội
Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 7 và 7 tháng năm 2025
Lượt xem: 17180
Thứ Tư, 27/08/2025 20:30
Màu chữ

I. TÌNH HÌNH KINH TẾ

1. Ngư, nông, lâm nghiệp

1.1. Thủy sản 

Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản tháng 7/2025 ước đạt 105.562 tấn, tăng 6,95% so cùng kỳ, trong đó: tôm 51.008 tấn, tăng 8,68% so cùng kỳ. Lũy kế 7 tháng năm 2025 ước đạt 679.503 tấn, tăng 5,73% so cùng kỳ; trong đó: Tôm 297.387 tấn, tăng 7,30% so cùng kỳ. Chia ra:

- Sản lượng khai thác thủy sản lũy kế 7 tháng năm 2025 ước đạt 216.113 tấn, tăng 3,87% so cùng kỳ.

- Sản lượng nuôi trồng thủy sản lũy kế 7 tháng năm 2025 ước đạt 463.390 tấn, tăng 6,62% so cùng kỳ.

1.2. Nông nghiệp

- Tình hình sản xuất lúa: 

+ Vụ Hè thu năm 2025: Đến thời điểm hiện nay tổng diện tích gieo trồng lúa hè thu được khoảng 94.142 ha (trong đó: Xã Khánh An 80 ha, phường Tân Thành 335 ha, xã Tân Lộc 530 ha, phường An Xuyên 1.020 ha, Phường Lý Văn Lâm 1.125 ha, xã Khánh Lâm 3.200 ha, xã Trần Văn Thời 4.768 ha, xã Khánh Bình 6.130 ha, xã Khánh Hưng 8.574 ha, xã Đá Bạc 9.482 ha, phường Bạc Liêu 419 ha, phường Giá Rai 294 ha, phường Láng Tròn 7.403 ha, xã Hồng Dân 3.909 ha, xã Ninh Quới 5.330 ha, xã Hòa Bình 3.237 ha, xã Vĩnh Mỹ 9.774 ha, xã Phước Long 5.142 ha, xã Vĩnh Phước 2.299 ha, xã Vĩnh Thanh 6.295 ha, xã Vĩnh Lợi 4.346 ha, xã Hưng Hội 2.993 ha, xã Châu Thới 7.457 ha), đạt 100,10% kế hoạch, bằng 100% so diện tích xuống giống cùng kỳ năm 2024. Diện tích thu hoạch lúa vụ hè thu đến nay đạt khoảng 5.829 ha, năng suất ước khoảng 60,50 tạ/ha, sản lượng ước đạt khoảng 35.265,45 tấn. Diện tích thu hoạch chủ yếu ở những địa phương gieo trồng sớm hơn như xã Hồng Dân, xã Ninh Quới,...

+ Vụ Thu đông năm 2025: Ứớc đến cuối tháng 7 xuống giống khoảng 730 ha, ở một số địa phương như: Phường Vĩnh Trạch, phường Hiệp Thành và một phần của xã Hòa Bình đảm bảo đủ điều kiện xuống giống và tuân thủ theo lịch thời vụ của cơ quan chuyên môn.

- Tình hình sản xuất các loại cây trồng hàng năm khác ước 7 tháng năm 2025: Gieo trồng ngô đạt 536,60 ha, thu hoạch ước đạt 2.211,30 tấn, tăng 3,51% so cùng kỳ; mía gieo trồng đạt 307 ha, thu hoạch 16.343,60 tấn, giảm 4,53% so cùng kỳ; khoai lang gieo trồng đạt 189,40 ha, thu hoạch 1.011,20 tấn, tăng 0,02% so cùng kỳ; rau, đậu các loại gieo trồng đạt 15.844,60 ha, thu hoạch 150.703,09 tấn, tăng 1,29% so cùng kỳ. Nhìn chung, diện tích gieo trồng các loại cây tăng, giảm chủ yếu do người dân chuyển sang trồng các loại cây, rau màu,… phù hợp với thời tiết và phục vụ theo nhu cầu tiêu dùng của địa phương, góp phần bình ổn giá cả thị trường.

- Tình hình sâu bệnh: Trên cây lúa: diện tích lúa hè thu bị gây hại bởi chuột, ốc bưu vàng, đạo ôn lá, bọ trĩ, cháy bìa lá, rầy nâu, sâu cuốn lá,… gây hại rải rác với mức độ thiệt hại từ nhẹ đến nặng. Diện tích bị ảnh hưởng lũy kế từ đầu vụ hè thu là 28.963 ha, người dân đã phòng trừ và khắc phục 22.770 ha; trên rau màu: diện tích bị ảnh hưởng bởi sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh, bọ nhảy, bọ trĩ,… xuất hiện rải rác trên rau, màu ở một vài nơi trong tỉnh mức độ thiệt hại nhỏ, diện tích bị ảnh hưởng lũy kế 2.533 ha, người dân đã phòng trừ kịp thời; trên cây ăn trái: bị ảnh hưởng của sâu đục cành, ngọn, ruồi đục trái gây hại trên xoài; sâu vẽ bùa gây hại trên cam, quýt; sâu đầu đen gây hại trên dừa mức độ thiệt hại không lớn.

1.3. Lâm nghiệp

- Công tác trồng rừng: Tháng 7/2025 chưa thực hiện công tác trồng rừng, chủ yếu đôn đốc việc tra dặm và nghiệm thu công tác trồng rừng năm 2024 tại các đơn vị.

- Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng: Mùa khô đã đi qua nên hiện nay nguy cơ cháy rừng hầu như không còn, công tác phòng cháy chữa cháy rừng cơ bản đã kết thúc. Các đơn vị kiểm tra máy móc, vệ sinh trang thiết bị, phương tiện phòng cháy chữa cháy rừng và đưa vào kho bảo quản.

2. Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) ước tính tháng 7/2025 tăng 2,35% so tháng trước, tăng 11,17% so cùng kỳ. Lũy kế 7 tháng năm 2025 chỉ số sản xuất tăng 7,11% so cùng kỳ. Cụ thể từng ngành công nghiệp như sau:

- Ngành khai khoáng: Chỉ số sản xuất ước tính tháng 7/2025 tăng 14,76% so tháng trước, giảm 10,54% so cùng kỳ. Lũy kế 7 tháng năm 2025 chỉ số sản xuất ước tính giảm 5,48% so cùng kỳ. 

- Ngành công nghiệp chế biến chế tạo: Chỉ số sản xuất ước tính tháng 7/2025 tăng 0,91% so tháng trước, tăng 13,67% so cùng kỳ. Lũy kế 7 tháng năm 2025 chỉ số sản xuất ước tính tăng 9,39% so cùng kỳ.

- Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí: Chỉ số sản xuất ước tính tháng 7/2025 tăng 9,77% so tháng trước, tăng 7,59% so cùng kỳ. Lũy kế 7 tháng năm 2025 chỉ số sản xuất ước tính giảm 1,52% so cùng kỳ. 

- Ngành công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải: Chỉ số sản xuất ước tính tháng 7/2025 giảm 0,62% so tháng trước (do tháng 7 thời tiết mưa nhiều nên nhu cầu tiêu dùng nước có xu hướng giảm), tăng 7,91% so cùng kỳ. Lũy kế 7 tháng năm 2025 chỉ số sản xuất ước tính tăng 1,07% so cùng kỳ. 

3. Tài chính, tín dụng

- Thu, chi ngân sách Nhà nước:

+ Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: Lũy kế từ đầu năm đến ngày 29/7/2025 đạt 6.731,17 tỷ đồng, đạt 64,92% so dự toán; trong đó: thu nội địa đạt 6.463,05 tỷ đồng, đạt 64,29% so dự toán; thu thuế xuất nhập khẩu đạt 268,12 tỷ đồng, đạt 85,12% so dự toán.

+ Chi ngân sách địa phương: Lũy kế từ đầu năm đến ngày 29/7/2025 đạt 12.821,20 tỷ đồng, đạt 47,38% so dự toán; trong đó: Chi đầu tư xây dựng cơ bản đạt 2.336,60 tỷ đồng, đạt 39,35% so dự toán; chi thường xuyên đạt 9.790,68 tỷ đồng, đạt 63,32% so dự toán.

- Hoạt động tín dụng:

+ Tổng nguồn vốn huy động tại địa phương đến cuối tháng 6/2025 đạt 82.755 tỷ đồng, tăng 7,65% so cuối năm 2024. Trong đó: tiền gửi đạt 81.725 tỷ đồng, tăng 7,07%; phát hành giấy tờ có giá đạt 1.030 tỷ đồng, tăng 7,38%; ước đến cuối tháng 7/2025 đạt 83.200 tỷ đồng, tăng 8,22% so cuối năm 2024. Trong đó: tiền gửi đạt 82.150 tỷ đồng, tăng 7,62%; phát hành giấy tờ có giá đạt 1.050 tỷ đồng, tăng 9,47%. 

+ Dư nợ tín dụng đến cuối tháng 6/2025 đạt 121.977 tỷ đồng, tăng 4,63% so cuối năm 2024; ước đến cuối tháng 7/2025 đạt 123.200 tỷ đồng, tăng 5,68% so cuối năm 2024. Trong đó: dư nợ ngắn hạn đạt 86.100 tỷ đồng, tăng 6,09%; dư nợ trung dài hạn đạt 37.100 tỷ đồng, tăng 4,74%.

4. Thương mại - dịch vụ, giá cả

4.1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 7/2025 ước đạt 19.093,77 tỷ đồng, tăng 2,85% so với tháng trước, tăng 23,52% so với cùng kỳ. Lũy kế 7 tháng năm 2025 ước đạt 123.210,25 tỷ đồng, tăng 16,74% so cùng kỳ. Trong đó: doanh thu bán lẻ hàng hóa tháng 7/2025 ước đạt 14.653,83 tỷ đồng, tăng 2,27% so với tháng trước, tăng 22,11% so với cùng kỳ. Lũy kế 7 tháng năm 2025 ước đạt 95.832,10 tỷ đồng, tăng 15,51% so cùng kỳ.

4.2. Giá cả

- Chỉ số giá tiêu dùng tháng 7/2025 tăng 0,03% so tháng trước, tăng 3,43% so cùng kỳ. Bình quân 7 tháng năm 2025 tăng 3,72% so cùng kỳ. Cụ thể tình hình tăng, giảm giá các nhóm hàng trong tháng 7/2025 như sau:

+ Chỉ số giá hàng ăn và dịch vụ ăn uống tháng 7/2025 tăng 0,29% so tháng trước, tăng 3,72% so cùng kỳ. 

+ Chỉ số giá một số mặt hàng phi lương thực, thực phẩm tháng 7/2025 cụ thể: hàng đồ uống và thuốc lá tăng 0,17% so tháng trước, tăng 3,43% so cùng kỳ; hàng may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,09% so tháng trước, tăng 1,97% so cùng kỳ; hàng nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng giảm 0,46% so tháng trước, tăng 5,56% so cùng kỳ; hàng thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,22% so tháng trước, tăng 2,17% so cùng kỳ; hàng giao thông giảm 0,70% so tháng trước, giảm 4,84% so cùng kỳ; hàng văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,95% so tháng trước, tăng 1,13% so cùng kỳ;…

- Chỉ số giá vàng tháng 7/2025 tăng 0,12% so tháng trước, tăng 44,57% so cùng kỳ. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 7/2025 tăng 0,02% so tháng trước, tăng 3,37% so cùng kỳ.

5. Hoạt động giao thông vận tải

- Khối lượng vận chuyển hành khách tháng 7/2025 ước đạt 19.992,19 nghìn HK, tăng 1,92% so tháng trước, tăng 29,38% so cùng kỳ.

- Khối lượng luân chuyển hành khách tháng 7/2025 ước đạt 736,58 triệu HK.km, tăng 2,87% so tháng trước, tăng 26,24% so cùng kỳ. 

- Khối lượng vận chuyển hàng hóa tháng 7/2025 ước đạt 1.111,27 nghìn tấn, tăng 1,71% so tháng trước, tăng 24,37% so cùng kỳ. 

- Khối lượng luân chuyển hàng hóa tháng 7/2025 ước đạt 122,17 triệu tấn.km, tăng 1,45% so tháng trước, tăng 28,62% so cùng kỳ. 

II. HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA - XÃ HỘI

1. Giáo dục

- Trong tháng 7/2025 đã tuyển sinh, đào tạo và bồi dưỡng cho 8.715 người, lũy kế từ đầu năm là 28.134 người, đạt 67,79% kế hoạch (trong đó: cao đẳng 448 người, trung cấp 223 người, sơ cấp 2.083 người, đào tạo dưới 3 tháng, thường xuyên 25.380 người). 

- Việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục được tiếp tục thực hiện theo kế hoạch. Thời điểm 14/7/2025, toàn tỉnh có 628/732 trường công lập đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ 85,79%. Trong đó: MN có 183/196 trường, tỷ lệ 93,37%; TH có 270/309 trường, tỷ lệ 87,38%; THCS có 157/174 trường, tỷ lệ 90,23% và THPT 18/53 trường, tỷ lệ 33,96%.

2. Công tác an sinh - xã hội

- Lũy kế đã giải quyết việc làm 42.281 người, đạt 70,94% kế hoạch; tiếp nhận 7.226 hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp và ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp 6.616 hồ sơ.

- Tiếp tục theo dõi, quản lý tổng số đối tượng người có công được công nhận hiện nay khoảng 182.900 người; đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng khoảng trên 21.000 người, kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng trên 60 tỷ đồng.

- Vận động quỹ đền ơn đáp nghĩa lũy kế 12.375,3 triệu đồng, vượt 21,33% kế hoạch.

3. Hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao 

- Hoạt động văn hóa: Tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ tuyên truyền kỷ niệm 100 năm Ngày Báo chí cách mạng Việt Nam (21/6); sự kiện hợp nhất 02 tỉnh Bạc Liêu - Cà Mau và Lễ công bố các quyết định của Trung ương về sáp nhập đơn vị hành chính các cấp được triển khai từ tỉnh đến cơ sở, với nhiều hình thức như: băng rôn, khẩu hiệu, các loại cờ, cổng chào, các cụm pano; tuyên truyền trực quan và chạy chữ trên bảng thông tin điện tử (led) ở các tuyến đường trên địa bàn tỉnh; tuyên truyền kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2025).

- Hoạt động thể dục, thể thao: Tổ chức thành công giải cầu lông, giải bóng đá năng khiếu, trẻ tỉnh Cà Mau năm 2025; giải bóng bàn, bóng chuyền hơi nữ các CLB tỉnh; thể thao thành tích cao tham gia thi đấu 12 giải, đạt được 42 huy chương, gồm 10 huy chương vàng, 11 huy chương bạc và 21 huy chương đồng. Công tác tuyển chọn, đào tạo năng khiếu thể thao được duy trì tập luyện thường xuyên. Tổng số vận động viên (VĐV) đang được đào tạo hiện nay là 298 VĐV thuộc 03 tuyến VĐV bao gồm: 85 VĐV tuyến tỉnh, 68 VĐV trẻ và 145 VĐV năng khiếu.

4. Tình hình thiên tai

Thiên tai: Công tác phòng, chống lụt bão - khắc phục thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tiếp tục được kiểm tra thường xuyên và duy trì. Tình hình thiên tai trên địa bàn tỉnh trong tháng như sau: trên biển xảy ra 01 cơn bão và 01 cơn gió mạnh làm chết 02 người, mất tích 01 người, 01 phương tiện bị chìm; 02 vụ dông lốc làm thiệt hại 02 căn nhà; 11 vụ sạt lở đất ven sông với chiều dài 487 m. Tổng giá trị thiệt hại khoảng 3.877 triệu đồng.

Sau khi xảy ra sự việc các ngành chức năng, cùng chính quyền địa phương đã đến động viên, thăm hỏi các gia đình bị thiệt hại khắc phục khó khăn, ổn định lại cuộc sống. Bên cạnh đó, các ngành chức năng vẫn tiếp tục tuyên truyền người dân thực hiện tốt công tác phòng, chống cháy nổ, thiên tai và luôn cảnh báo người dân sống gần khu vực bờ sông, ven biển đề phòng nguy cơ sạt lở, gió lốc nhằm tránh thiệt hại về người và tài sản. 

5. Tai nạn giao thông (từ ngày 15/6/2025 đến ngày 14/7/2025)

Trên địa bàn tỉnh xảy ra 16 vụ tai nạn giao thông, giảm 01 vụ so tháng trước, tăng 06 vụ so cùng kỳ; chết 11 người, giảm 02 người so tháng trước, tăng 06 người so cùng kỳ; bị thương 06 người, tăng 01 người so tháng trước, giảm 02 người so cùng kỳ. 

6. Y tế

Công tác phòng chống bệnh dịch: trong tháng 7/2025, bệnh sốt xuất huyết ghi nhận 162 ca mắc, tăng 82,02% so với tháng trước, tăng 3,37 lần so với cùng kỳ; tay chân miệng ghi nhận 313 ca mắc, tăng 58,88% so với tháng trước, tăng 58,88% so với cùng kỳ; tiêu chảy ghi nhận 269 ca mắc, giảm 3,24% so với tháng trước, giảm 15,41% so với cùng kỳ. Lũy kế 7 tháng năm 2025, bệnh sốt xuất huyết 560 ca, tăng 17,15% so với cùng kỳ; tay chân miệng 1.260 trường hợp, giảm 36,68% so với cùng kỳ; tiêu chảy 1.998 trường hợp, giảm 1,38% so với cùng kỳ.

Công tác phòng chống HIV/AIDS: Trong tháng 7/2025, trên địa bàn tỉnh phát hiện mới 21 người nhiễm HIV, cộng dồn từ đầu năm là 182 người, tích lũy từ khi phát hiện trường hợp đầu tiên đến nay là 8.049 người; bệnh nhân AIDS phát hiện mới 0 người, cộng dồn từ đầu năm là 62 người, tích lũy từ khi phát hiện trường hợp đầu tiên đến nay là 5.052 người; bệnh nhân AIDS tử vong 08 người, cộng dồn từ đầu năm là 41 người, tích lũy từ khi phát hiện trường hợp đầu tiên đến nay là 2.151 người.

Tự tử, tai nạn lao động: Trong tháng 7/2025, tự tử 09 người, tăng 03 người so tháng trước, giảm 01 người so cùng kỳ; tai nạn lao động 71 người, tăng 26 người so tháng trước, giảm 33 người so cùng kỳ. Lũy kế 7 tháng năm 2025, tự tử 76 người, tăng 20 người so cùng kỳ; tai nạn lao động 699 người, tăng 40 người so cùng kỳ.

Công tác khám chữa bệnh: Trong tháng 7/2025, tổng số lượt khám bệnh 414.731 lượt, giảm 26,54% so với tháng trước; bệnh nhân điều trị nội trú 30.570 lượt, giảm 1,47% so với tháng trước; ngày điều trị nội trú 182.437 ngày, tăng 1,92% so với tháng trước. Công suất sử dụng giường bệnh tại các đơn vị cụ thể như sau: 08 Bệnh viện tuyến tỉnh đạt trung bình 91,57%, 04 Bệnh viện Đa khoa đạt trung bình 84,10%, 12 Trung tâm Y tế Khu vực có giường bệnh đạt trung bình 83,88%, 01 Bệnh viện Đa khoa Khu vực đạt 96,72%, 04 Bệnh viện Y tế ngành đạt 38,36%, 04 Bệnh viện ngoài công lập đạt 50,01%.

Trên đây là những nét cơ bản về tình hình kinh tế - xã hội tháng 7 và 7 tháng năm 2025 tỉnh Cà Mau./.

Nguồn: Thống kê tỉnh

Chia sẻ

Các tin khác
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 10 và 10 tháng năm 2025
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 10 và 10 tháng năm 2025
    04/11/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 8 và 8 tháng năm 2025
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 8 và 8 tháng năm 2025
    23/09/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2025
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2025
    16/07/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 5 năm 2025
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 5 năm 2025
    06/06/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 4 năm 2025
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 4 năm 2025
    13/05/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 3 và quý I năm 2025
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 3 và quý I năm 2025
    21/04/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 02 năm 2025
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 02 năm 2025
    10/03/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 01 năm 2025
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 01 năm 2025
    07/02/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 12 năm 2024
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 12 năm 2024
    22/01/2025
  • Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 11 năm 2024
    Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 11 năm 2024
    12/12/2024
1 2 3 4 5  ... 
phanngochien datmui datmoi tanan namcan tamgiang caidoivam phutan songdoc khanhhung nguyenvietkhai phumy cainuoc quachpham thanhtung tantien tanthuan damdoi taankhuong tranphan tanhung hungmy tranvanthoi dabac khanhlam xauminh nguyenphich luongthetran khanhbinh khanhan lyvanlam dinhthanh hoathanh antrach ganhhao longdien bienbach donghai tanthanh anxuyen hothiky thoibinh triphai tanloc phongthanh phonghiep vinhhau hoabinh giarai hiepthanh vinhtrach hunghoi vinhloi baclieu langtron vinhmy vinhthanh chauthoi vinhphuoc ninhthanhloi vinhloc hongdan phuoclong ninhquoi

Xã Phan Ngọc Hiển

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Đất Mũi

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Đất Mới

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Tân Ân

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Năm Căn

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Tam Giang

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Cái Đôi Vàm

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Phú Tân

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Sông Đốc

Dân số : người

Diện tích : km2

Xã Khánh Hưng

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Xã Nguyễn Việt Khái

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Huyện Ngọc Hiển

Dân số : 77,819 người

Diện tích : 708.6 km2

Tin vắn

UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai các nhiệm vụ về quản lý, phát triển vật liệu xây dựng trong giai đoạn mới theo chỉ đạo của Trung ương và Tỉnh ủy.

Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp giai đoạn 2026 - 2030.

Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển nuôi hải sản trên biển và ven biển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bãi bỏ chủ trương xây dựng văn bản quy định về quản lý tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh.

Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi Giấy chứng nhận OCOP đối với 5 sản phẩm của 5 chủ thể do không còn đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Anh-tin-bai Anh-tin-baiAnh-tin-bai
Văn bản
  • Văn bản trung ương
  • Văn bản chỉ đạo điều hành của tỉnh
  • Văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh
  • CSDL quốc gia về văn bản pháp luật
Xem thêm
Thông tin
  • Thông tin
  • Đất đai
  • Ngân sách
  • Thi đua khen thưởng - Xử phạt
  • Đấu thầu, mua sắm công
  • Chương trình, đề tài khoa học
  • Lấy ý kiến xây dựng Văn bản QPPL
  • Thông tin đối ngoại
  • Thông báo của các cơ quan khác
  • Phòng chống tham nhũng, lãng phí; thực hành tiết kiệm
  • Danh bạ điện thoại
  • Đường dây nóng
Xem thêm
Thông tin chung
Ban biên tập
Thông báo
Các quy chế, quy định
Hướng dẫn
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH CÀ MAU

Địa chỉ: Số 02, đường Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Điện thoại: (0290) 3667.888 –  Email: banbientap@camau.gov.vn

Người chịu trách nhiệm chính: Hồ Thị Hồng Lê, Giám đốc Cổng TTĐT.

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.

® Ghi rõ nguồn "Cổng Thông tin Điện tử tỉnh Cà Mau" hoặc "www.camau.gov.vn" khi phát hành lại thông tin từ Website này.

ipv6 ready
Chung nhan Tin Nhiem Mang
  • Số lượt Đang online: 1
  • Số lượt truy cập Hôm nay: 1
  • Số lượt truy cập Trong tuần: 1
  • Số lượt truy cập Trong tháng: 1
  • Số lượt truy cập Trong năm : 1
  • Số lượt truy cập : 1