Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 8 và 8 tháng năm 2025
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ
1. Ngư, nông, lâm nghiệp
1.1. Thủy sản
Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản tháng 8/2025 ước đạt 113.829 tấn, tăng 7,74% so với cùng kỳ, trong đó: tôm 58.155 tấn, tăng 8,82% so với cùng kỳ. Lũy kế 8 tháng năm 2025 ước đạt 794.199 tấn, tăng 5,54% so với cùng kỳ; trong đó: tôm 355.636 tấn, tăng 7,58% so với cùng kỳ. Chia ra:
- Sản lượng khai thác thủy sản lũy kế 8 tháng năm 2025 ước đạt 247.409 tấn, tăng 2,27% so với cùng kỳ.
- Sản lượng nuôi trồng thủy sản lũy kế 8 tháng năm 2025 ước đạt 546.790 tấn, tăng 7,09% so cùng kỳ.
1.2. Nông nghiệp
- Tình hình sản xuất lúa:
+ Vụ Hè thu năm 2025: Ước đến tháng 8 diện tích thu hoạch đạt khoảng 21.008 ha, năng suất ước khoảng 55,96 tạ/ha, sản lượng ước đạt khoảng 117.558 tấn.
+ Vụ Thu đông năm 2025: Ước đến tháng 8 xuống giống khoảng 1.732 ha, ở một số địa phương như phường Vĩnh Trạch, phường Hiệp Thành và xã Hòa Bình đảm bảo đủ điều kiện xuống giống và tuân thủ theo lịch thời vụ của cơ quan chuyên môn.
- Tình hình sản xuất các loại cây trồng hàng năm khác ước 8 tháng năm 2025: Gieo trồng ngô đạt 638,90 ha, thu hoạch ước đạt 2.832,50 tấn, tăng 3,24% so cùng kỳ; mía gieo trồng đạt 325,20 ha, thu hoạch 17.263,60 tấn, giảm 4,52% so cùng kỳ; khoai lang gieo trồng đạt 218,50 ha, thu hoạch 1.204,55 tấn, giảm 0,27% so cùng kỳ; rau, đậu các loại gieo trồng đạt 18.135,10 ha, thu hoạch 172.303,29 tấn, tăng 1,09% so cùng kỳ.
- Tình hình sâu bệnh trên cây lúa: Diện tích lúa hè thu và lúa thu đông bị gây hại bởi chuột, ốc bưu vàng, đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, cháy bìa lá, rầy nâu, lem lép hạt, sâu cuốn lá…gây hại rải rác với mức độ thiệt hại từ nhẹ đến trung bình. Diện tích bị ảnh hưởng luỹ kế 75.031 ha, người dân đã phòng trừ và khắc phục được 59.952 ha, diện tích còn lại ở mức nhẹ đến trung bình, nông dân đang tiếp tục theo dõi; trên rau màu: diện tích bị ảnh hưởng bởi sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh, bọ nhảy, bọ trĩ, thối nhũn…xuất hiện rải rác trên rau, màu ở một vài nơi trong tỉnh mức độ thiệt hại nhỏ. Diện tích bị ảnh hưởng lũy kế 3.274 ha, đã phòng trừ 2.336 ha, diện tích còn lại ở mức nhẹ, nông dân đang tiếp tục theo dõi và phòng trừ; trên cây ăn trái: bị ảnh hưởng của sâu đục cành, ngọn, ruồi đục trái gây hại trên xoài; sâu vẽ bùa gây hại trên cam, quýt, sâu đầu đen gây hại trên dừa mức độ thiệt hại không lớn.
1.3. Lâm nghiệp
- Công tác trồng rừng: Các đơn vị đang khẩn trương triển khai thực hiện công tác trồng rừng theo kế hoạch được giao, tháng 8 ước thực hiện 985,53 ha. Trong đó, diện tích rừng phòng hộ đạt 849,77 ha, diện tích rừng sản xuất 112,9 ha, diện tích rừng đặc dụng đạt 22,86 ha.
- Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng: Mùa khô đã đi qua nên hiện nay nguy cơ cháy rừng hầu như không còn, công tác phòng cháy chữa cháy rừng cơ bản đã kết thúc. Các đơn vị kiểm tra máy móc, vệ sinh trang thiết bị, phương tiện phòng cháy chữa cháy rừng và đưa vào kho bảo quản.
2. Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) ước tính tháng 8/2025 tăng 14,03% so cùng kỳ. Lũy kế 8 tháng năm 2025 chỉ số sản xuất tăng 7,87% so cùng kỳ. Cụ thể từng ngành công nghiệp như sau:
- Ngành khai khoáng: Chỉ số sản xuất ước tính tháng 8/2025 tăng 14,39% so cùng kỳ. Lũy kế 8 tháng năm 2025 chỉ số sản xuất ước tính giảm 3,91% so cùng kỳ.
- Ngành công nghiệp chế biến chế tạo: Chỉ số sản xuất ước tính tháng 8/2025 tăng 13,49% so cùng kỳ. Lũy kế 8 tháng năm 2025 chỉ số sản xuất ước tính tăng 9,57% so cùng kỳ.
- Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí: Chỉ số sản xuất ước tính tháng 8/2025 tăng 23,63% so cùng kỳ. Lũy kế 8 tháng năm 2025 chỉ số sản xuất ước tính tăng 2,26% so cùng kỳ.
- Ngành công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải: Chỉ số sản xuất ước tính tháng 8/2025 tăng 1,07% so cùng kỳ. Lũy kế 8 tháng năm 2025 chỉ số sản xuất ước tính giảm 0,08% so cùng kỳ.
3. Tài chính, tín dụng
- Thu, chi ngân sách Nhà nước:
+ Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: Lũy kế từ đầu năm đến ngày 26/8/2025 đạt 7.899,01 tỷ đồng, đạt 76,19% so dự toán; trong đó: thu nội địa đạt 7.594,79 tỷ đồng, đạt 75,55% so dự toán; thu thuế xuất nhập khẩu đạt 304,22 tỷ đồng, đạt 96,58% so dự toán.
+ Chi ngân sách địa phương: Lũy kế từ đầu năm đến ngày 26/8/2025 đạt 14.867,16 tỷ đồng, đạt 53,60% so dự toán; trong đó: chi đầu tư xây dựng cơ bản đạt 2.822,61 tỷ đồng, đạt 42,36% so dự toán; chi thường xuyên đạt 11.293,05 tỷ đồng, đạt 73,04% so dự toán.
- Hoạt động tín dụng:
+ Tổng nguồn vốn huy động tại địa phương đến cuối tháng 7/2025 đạt 82.501 tỷ đồng, tăng 7,32% so cuối năm 2024. Trong đó: tiền gửi đạt 81.538 tỷ đồng, tăng 6,82%; phát hành giấy tờ có giá đạt 963 tỷ đồng, tăng 0,40%; ước đến cuối tháng 8/2025 đạt 83.300 tỷ đồng, tăng 8,36% so cuối năm 2024. Trong đó: Tiền gửi đạt 82.300 tỷ đồng, tăng 7,82%; phát hành giấy tờ có giá đạt 1.000 tỷ đồng, tăng 4,26%.
+ Dư nợ tín dụng đến cuối tháng 7/2025 đạt 121.479 tỷ đồng, tăng 4,20% so cuối năm 2024; ước đến cuối tháng 8/2025 đạt 122.800 tỷ đồng, tăng 5,33% so cuối năm 2024. Trong đó: Dư nợ ngắn hạn đạt 85.380 tỷ đồng, tăng 5,20%; dư nợ trung dài hạn đạt 37.420 tỷ đồng, tăng 5,65%.
4. Thương mại - dịch vụ, giá cả
4.1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 8/2025 ước đạt 19.220,25 tỷ đồng, tăng 1,69% so với tháng trước, tăng 23,89% so với cùng kỳ. Lũy kế 8 tháng năm 2025 ước đạt 142.237,74 tỷ đồng, tăng 17,50% so cùng kỳ. Trong đó: Doanh thu bán lẻ hàng hóa tháng 8/2025 ước đạt 14.926,63 tỷ đồng, tăng 2,16% so với tháng trước, tăng 22,51% so với cùng kỳ. Lũy kế 8 tháng năm 2025 ước đạt 110.715,34 tỷ đồng, tăng 16,36% so cùng kỳ.
4.2. Giá cả
- Chỉ số giá tiêu dùng tháng 8/2025 giảm 0,18% so tháng trước, tăng 3,63% so cùng kỳ. Bình quân 8 tháng năm 2025 tăng 3,71% so cùng kỳ. Cụ thể tình hình tăng, giảm giá các nhóm hàng trong tháng 8/2025 như sau:
+ Chỉ số giá hàng ăn uống và dịch vụ ăn uống tháng 8/2025 giảm 0,43% so tháng trước, tăng 3,44% so cùng kỳ.
+ Chỉ số giá một số mặt hàng phi lương thực, thực phẩm tháng 8/2025 cụ thể: Hàng đồ uống và thuốc lá tăng 0,20% so tháng trước, tăng 3,64% so cùng kỳ; hàng may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,34% so tháng trước, tăng 2,24% so cùng kỳ; hàng nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng giảm 0,10% so tháng trước, tăng 5,92% so cùng kỳ; hàng thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,09% so tháng trước, tăng 2,16% so cùng kỳ; hàng thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,03% so tháng trước, tăng 17,54% so cùng kỳ; hàng giao thông giảm 0,62% so tháng trước, giảm 2,89% so cùng kỳ; hàng giáo dục tăng 0,14% so tháng trước, giảm 0,16% so cùng kỳ; hàng văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,04% so tháng trước, tăng 1,19% so cùng kỳ;…
- Chỉ số giá vàng tháng 8/2025 tăng 0,46% so tháng trước, tăng 41,62% so cùng kỳ. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 8/2025 tăng 0,59% so tháng trước, tăng 5,21% so cùng kỳ.
5. Hoạt động giao thông vận tải
- Khối lượng vận chuyển hành khách tháng 8/2025 ước đạt 20.673,01 nghìn HK, tăng 7,30% so tháng trước, tăng 35,49% so cùng kỳ.
- Khối lượng luân chuyển hành khách tháng 8/2025 ước đạt 862,64 triệu HK.km, tăng 3,03% so tháng trước, tăng 43,23% so cùng kỳ.
- Khối lượng vận chuyển hàng hóa tháng 8/2025 ước đạt 1.111,49 nghìn tấn, tăng 4,38% so tháng trước, tăng 26,23% so cùng kỳ.
- Khối lượng luân chuyển hàng hóa tháng 8/2025 ước đạt 119,72 triệu tấn.km, tăng 4,54% so tháng trước, tăng 26,71% so cùng kỳ.
II. HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA - XÃ HỘI
1. Giáo dục
- Trong tháng 8/2025 đã đào tạo cho 1.870 người; lũy kế từ đầu năm toàn tỉnh đã tuyển sinh, đào tạo và bồi dưỡng cho 30.004 người, đạt 72,29% kế hoạch (trong đó: cao đẳng 448 người; trung cấp 223 người; sơ cấp 2.153 người; đào tạo dưới 3 tháng, thường xuyên 27.180 người).
- Việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục được tiếp tục thực hiện theo kế hoạch. Thời điểm 14/8/2025, toàn tỉnh có 628/731 trường đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ 85,91%. Trong đó: MN có 183/196 trường, tỷ lệ 93,37%; TH có 270/309 trường, tỷ lệ 87,38%; THCS có 157/174 trường, tỷ lệ 90,23% và THPT 18/52 trường, tỷ lệ 34,62%.
2. Công tác an sinh - xã hội
- Lũy kế đã giải quyết việc làm 43.286 người, đạt 73,4% kế hoạch; tiếp nhận 8.457 hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp và ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp 7.906 hồ sơ.
- Tiếp tục theo dõi, quản lý tổng số đối tượng người có công được công nhận hiện nay khoảng 182.900 người; đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng khoảng trên 21.297 người, kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng trên 60 tỷ đồng.
- Vận động quỹ đền ơn đáp nghĩa lũy kế 12.375,3 triệu đồng, vượt 21,33% kế hoạch.
3. Hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao
- Hoạt động văn hóa: Công tác tuyên truyền kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám thành công (19/8/1945 - 19/8/2025) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2025) được triển khai từ tỉnh đến cơ sở, với nhiều hình thức như: băng rôn, khẩu hiệu, các loại cờ, cổng chào, các cụm pano...thực hiện tuyên truyền trực quan và chạy chữ trên bảng thông tin điện tử (led) ở các tuyến đường trên địa bàn tỉnh.
- Hoạt động thể dục, thể thao: Thể thao thành tích cao tham gia thi đấu 04 giải, đạt được tổng số 18 huy chương, gồm 05 huy chương vàng, 02 huy chương bạc và 11 huy chương đồng. Lũy kế từ đầu năm đến nay là 50 giải, đạt 202 huy chương (42 huy chương vàng, 58 huy chương bạc, 102 huy chương đồng). Công tác tuyển chọn, đào tạo năng khiếu thể thao được duy trì tập luyện thường xuyên với 16 môn thể thao. Tổng số vận động viên đang được đào tạo hiện nay là 298 vận động viên thuộc 03 tuyến vận động viên bao gồm: 85 vận động viên tỉnh, 71 vận động viên trẻ, 142 vận động viên năng khiếu.
4. Tình hình thiên tai
Thiên tai: Công tác phòng, chống lụt bão - khắc phục thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tiếp tục được kiểm tra thường xuyên và duy trì. Tình hình thiên tai trên địa bàn tỉnh trong tháng như sau: Trên biển xuất hiện 01 áp thấp nhiệt đới và 02 cơn gió mạnh hoạt động trên biển làm chết 01 người, mất tích 04 người, 03 phương tiện bị chìm; 11 vụ dông lốc làm thiệt hại 82 căn nhà; 13 vụ sạt lở đất ven sông với chiều dài 421 m. Tổng giá trị thiệt hại khoảng 6.199 triệu đồng.
Sau khi xảy ra sự việc các ngành chức năng, cùng chính quyền địa phương đã đến động viên, thăm hỏi các gia đình bị thiệt hại khắc phục khó khăn, ổn định lại cuộc sống. Bên cạnh đó, các ngành chức năng vẫn tiếp tục tuyên truyền người dân thực hiện tốt công tác phòng, chống cháy nổ, thiên tai và luôn cảnh báo người dân sống gần khu vực bờ sông, ven biển đề phòng nguy cơ sạt lở, gió lốc nhằm tránh thiệt hại về người và tài sản.
5. Tai nạn giao thông (từ ngày 15/7/2025 đến ngày 14/8/2025)
Trên địa bàn tỉnh xảy ra 14 vụ tai nạn giao thông, giảm 02 vụ so tháng trước, tăng 04 vụ so cùng kỳ; chết 08 người, giảm 03 người so tháng trước, tăng 02 người so cùng kỳ; bị thương 09 người, tăng 03 người so tháng trước, tăng 04 người so cùng kỳ.
6. Y tế
Công tác phòng chống bệnh dịch: Trong tháng 8/2025, bệnh sốt xuất huyết ghi nhận 359 ca mắc, tăng 1,22 lần so với tháng trước, tăng 5,30 lần so với cùng kỳ; tay chân miệng ghi nhận 300 ca mắc, giảm 4,15% so với tháng trước, tăng 91,08% so với cùng kỳ. Lũy kế 8 tháng năm 2025, bệnh sốt xuất huyết 919 ca, tăng 71,78% so với cùng kỳ; tay chân miệng 1.560 ca, giảm 27,34% so với cùng kỳ.
Công tác phòng chống HIV/AIDS: Trong tháng 8/2025, trên địa bàn tỉnh phát hiện mới 31 người nhiễm HIV, cộng dồn từ đầu năm là 213 người, tích lũy từ khi phát hiện trường hợp đầu tiên đến nay là 7.599 người; bệnh nhân AIDS phát hiện mới 28 người, cộng dồn từ đầu năm là 118 người, tích lũy từ khi phát hiện trường hợp đầu tiên đến nay là 3.801 người; bệnh nhân AIDS tử vong 03 người, cộng dồn từ đầu năm là 44 người, tích lũy từ khi phát hiện trường hợp đầu tiên đến nay là 1.942 người.
Tự tử, tai nạn lao động: Trong tháng 8/2025, tự tử 24 người, tăng 1,67 lần so tháng trước, tăng 1,40 lần so cùng kỳ; tai nạn lao động 118 người, tăng 66,20% so tháng trước, tăng 13,46% so cùng kỳ. Lũy kế 8 tháng năm 2025, tự tử 184 người, tăng 2,28 lần so cùng kỳ; tai nạn lao động 877 người, tăng 33,08% so cùng kỳ.
Công tác khám chữa bệnh: Trong tháng 8/2025 công suất sử dụng giường bệnh tại các đơn vị cụ thể như sau: 08 Bệnh viện tuyến tỉnh đạt trung bình 97%, 04 Bệnh viện Đa khoa đạt trung bình 90,5%, 16 Trung tâm Y tế Khu vực có giường bệnh đạt trung bình 83,7%, 01 Bệnh viện Đa khoa Khu vực đạt 87,7%, 04 Bệnh viện Y tế ngành đạt 58,3%, 04 Bệnh viện ngoài công lập đạt 52,1%.
Trên đây là những nét cơ bản về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 8 và 8 tháng năm 2025./.
Nguồn: Thống Kê tỉnh Cà Mau